Tin tức

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 11 và 11 tháng năm 2016
Cập nhập: 22/12/2016
Lượt xem: 544
Theo số liệu thống kê sơ bộ phổ biến ngày 14/12/2016 của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tháng 11/2016 của cả nước đạt gần 32,51 tỷ USD, tăng 4% tương ứng tăng hơn 1,26 tỷ USD so với tháng trước;trong đó, xuất khẩu đạt hơn 16,13 tỷ USD, tăng 4,7%, tương ứng tăng 731 triệu USD;  nhập khẩu đạt gần 16,38 tỷ USD, tăng 3,3% tương ứng tăng 529 triệu USD.
Tính đến hết 11 tháng/2016 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đạt hơn 316,9 tỷ USD, tăng 5,8% so với cùng kỳ năm trước;trong đó, xuất khẩu đạt hơn 159,94 tỷ USD, tăng 7,8%, tương ứng tăng hơn 11,61 tỷ USD và nhập khẩu đạt hơn 156,96 tỷ USD, tăng 3,7%, tương ứng tăng gần 5,64 tỷ USD. Cán cân thương mại hàng hóa cả nước tháng 11/2016 thâm hụt 243 triệu USD, đưa mức thặng dư thương mại 11 tháng/2016 lên 2,98 tỷ USD.
Biểu đồ 1: Xuất nhập khẩu hàng hóa theo tháng từ năm 2016


Nguồn: Tổng cục Hải quan
Kim ngạch xuất nhập khẩu của khu vực FDI trong tháng 11/2016 đạt kim ngạch gần 21,09 tỷ USD, tăng 2,8%, tương ứng tăng 580 triệu USD so với tháng trước. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 11,6 tỷ USD, tăng 5,6%  (tương ứng tăng 614 triệu USD); kim ngạch nhập khẩu đạt hơn 9,48 tỷ USD, giảm 0,4% (tương ứng giảm 33 triệu USD).
Tính đến hết 11 tháng/2016 xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI đạt hơn 205,2 tỷ USD, tăng 7,3% so với cùng kỳ năm 2015, tương ứng tăng hơn 14,1 tỷ USD. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu là hơn 112,45 tỷ USD, tăng 10,8%, tương ứng tăng hơn 10,93 tỷ USD. Kim ngạch nhập khẩu là hơn 92,75 tỷ USD, tăng 3,5%, tương ứng tăng gần 3,17 tỷ USD. Cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2016 thặng dư hơn 2,12 tỷ USD, đưa mức thặng dư của khối này trong 11 tháng/2016 lên hơn 19,7 tỷ USD
Hàng hóa xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng chủ yếu trong 11 tháng/2016 đạt hơn 114,9 tỷ USD, chiếm 71,8% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Trong đó, lớn nhất là nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện (31,6 tỷ USD); tiếp theo là hàng dệt may (21,56 tỷ USD), máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (16,68 tỷ USD),...
Biểu đồ 2: Cơ cấu xuất khẩu hàng hóa 11 tháng 2016


Nguồn: Tổng cục Hải quan
Điện thoại và linh kiện: Xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện trong tháng 11/2016 đạt 3,27 tỷ USD, tăng 15,5% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 11, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 31,6 tỷ USD, tăng 11,1% so với cùng kỳ năm 2015.
Các thị trường chính nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện từ Việt Nam trong 11 tháng/2016 là: thị trường EU: 10,24 tỷ USD, tăng 7,8% và chiếm 32,4% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước; Hoa Kỳ: 3,95 tỷ USD, tăng 52,7%; các Tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất: 3,59 tỷ USD, giảm 15,6% so với cùng kỳ năm trước.
Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may tháng 11/2016 đạt kim ngạch gần 1,9 tỷ USD, giảm 1,9% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may 11 tháng/2016 đạt kim ngạch hơn 21,56 tỷ USD, tăng 4,6% so với cùng kỳ năm trước.
Các thị trường xuất khẩu hàng dệt may chủ yếu của Việt Nam trong 11 tháng/2016 gồm: Hoa Kỳ với kim ngạch hơn 10,33 tỷ USD, tăng 4,7% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 47,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam; thị trường Nhật Bản với kim ngạch hơn 2,62 tỷ USD, tăng 3,8%, chiếm tỷ trọng 12,2%; Hàn Quốc với kim ngạch hơn 2,12 tỷ USD, tăng 7,1%, chiếm tỷ trọng 9,8%.
Giầy dép các loại: Xuất khẩu giầy dép các loại trong trong tháng 11/2016 đạt kim ngạch gần 1,22 tỷ USD, tăng 16,4% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 11 tháng/2016 đạt gần 11,67 tỷ USD, tăng 8,1% so với cùng kỳ năm trước.
Các thị trường Việt Nam xuất khẩu giày dép trong 11 tháng 2016 chủ yếu gồm: thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch hơn 4,03 tỷ USD, tăng 10% so với cùng kỳ năm trước, chiếm tỷ trọng 34,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu giầy dép các loại của cả nước; thị trường EU (28 nước) với kim ngạch gần 3,78 tỷ USD, tăng 4,1%, chiếm tỷ trọng 32,4%.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Đạt kim ngạch xuất khẩu trong tháng là hơn 1,88 tỷ USD, giảm 1,5% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2016 đạt hơn 16,68 tỷ USD, tăng 16,6% so với cùng kỳ năm trước.
Các thị trường xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của Việt Nam trong 11 tháng/2016 chủ yếu gồm: thị trường Trung Quốc với kim ngạch 3,41 tỷ USD, tăng 43,2% so với cùng kỳ năm trước, chiếm tỷ trọng 20,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này; thị trường EU (28 nước) đạt kim ngạch gần 3,38 tỷ USD, tăng 16,4%, chiếm tỷ trọng 20,3%, thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch gần 2,69 tỷ USD, tăng 1,6%, chiếm tỷ trọng16,1%; ....
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác: Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,1 tỷ USD, xác lập mức kỷ lục mới và tăng 8,9% so với tháng trước, nâng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2016 lên 9,4 tỷ USD, tăng 27,4% (tương đương tăng 2,03 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2015.
Các thị trường chính nhập khẩu máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng từ Việt Nam trong 11 tháng/2016 là Hoa Kỳ đạt 1,92 tỷ USD, tăng 28,2%; Nhật Bản đạt 1,43 tỷ USD, tăng 11,1%; thị trường EU: 1,24 tỷ USD, tăng 38%;  so với cùng kỳ năm trước. Riêng xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc 11 tháng qua đạt 1,13 tỷ USD, tăng cao tới 72,8% so với cùng kỳ năm trước.
Hàng thủy sản: Trị giá xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam trong tháng 11 là 678 triệu USD, giảm 6,4% so với tháng trước. Tính chung, trong 11 tháng/2016 xuất khẩu nhóm hàng này đạt 6,4 tỷ USD, tăng 7%.
Hàng thủy sản của Việt Nam xuất sang Hoa Kỳ trong 11 tháng qua đạt 1,33 tỷ USD, tăng 11%; sang Nhật Bản đạt 992 triệu USD, tăng 5%; sang Trung Quốc đạt 611 triệu USD, tăng 52,4% so với cùng kỳ năm 2015.
Gỗ và sản phẩm gỗ: Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 11/2016 đạt kim ngạch 635 triệu USD, tăng 4,2% so với tháng trước. Qua 11 tháng /2016 xuất khẩu nhóm hàng này đạt gần 6,22 tỷ USD, tăng 1,2% so với cùng kỳ năm trước.
Các thị trường nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam trong 11 tháng/2016 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ đạt kim ngạch gần 2,52 tỷ USD, tăng 5,9% so với cùng kỳ; Trung Quốc với 903 triệu USD, tăng 9%; Nhật Bản đạt kim ngạch 884 triệu USD, giảm 5,6% so với cùng kỳ.
Hàng nông sản (gồm các nhóm hàng: hàng rau quả, hạt điều, cà phê, chè, hạt tiêu, gạo): Đạt kim ngạch xuất khẩu trong tháng 11/2016 là 944 triệu USD, qua đó đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông sản trong 11 tháng/2016 đạt gần 11,36 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước.
Các thị trường nhập khẩu hàng nông sản của Việt Nam trong 11 tháng/2016 chủ yếu gồm: thị trường Trung Quốc với kim ngạch gần 2,81 tỷ USD, tăng 50% so với cùng kỳ năm trước; thị trường EU với kim ngạch gần 2,36 tỷ USD, tăng 15,5%; thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch 1,71 tỷ USD, tăng 24,7%; ....
Biểu đồ 3: 10 thị trường lớn nhất nhập khẩu hàng nông sản lớn của Việt Nam trong 11 tháng 2016 so sánh với cùng kỳ năm 2015


Nguồn: Tổng cục Hải quan
Than đá: Lượng và trị giá than đá xuất khẩu trong tháng 11/2016 lần lượt là 165 nghìn tấn, tăng 70,9% và 21 triệu USD, tăng 117,5% so với tháng trước. Như vậy, trong 11 tháng/2016, tổng lượng than xuất khẩu của cả nước chỉ đạt 992 nghìn tấn, giảm 39,4% và trị giá đạt 104 triệu USD, giảm 39,8% so với cùng kỳ năm trước.
 Tính đến hết tháng 11/2016, Nhật Bản và Philippin là hai thị trường dẫn đầu về nhập khẩu than đá của Việt Nam, lần lượt 540 nghìn tấn, giảm 6,6% và sang Philippin là 107 nghìn tấn, giảm 12,5% so với 11 tháng/2015. Tuy nhiên, xuất khẩu than đá sang Malaysia lại đạt được tốc độ tăng trưởng dương cao, gấp hơn 2 lần so với cùng kỳ năm trước và đạt 103 nghìn tấn.
Hàng hóa nhập khẩu
Trong 10 tháng năm 2016, kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng chủ yếu đạt 99,86 tỷ USD, chiếm 63,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu chủ yếu của cả nước. Trong đó, nhóm hàng lớn nhất là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (25,33 tỷ USD); tiếp theo là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác (25,24 tỷ USD), điện thoại các loại và linh kiện (9,56 tỷ USD), vải các loại (9,55 tỷ USD)...
Biểu đồ 4: Cơ cấu nhập khẩu hàng hóa 11 tháng năm 2016


Nguồn: Tổng cục hải quan
Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: Trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng là 2,53 tỷ USD, giảm 6,5% so với tháng trước. Tính trong 11 tháng/2016, cả nước nhập khẩu 25,33 tỷ USD, tăng 18,5%; trong đó nhập khẩu của khu vực FDI là 23,4 tỷ USD, tăng 19,2% và nhập khẩu của khu vực doanh nghiệp trong nước là 1,93 tỷ USD, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm trước.
Hàn Quốc tiếp tục là đối tác lớn nhất cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam với trị giá nhập khẩu là 7,94 tỷ USD, tăng 26,3%; tiếp theo là các thị trường: Trung Quốc: 5,36 tỷ USD, tăng 12,1%; Đài Loan: 2,9 tỷ USD, tăng mạnh 43,4%; Nhật Bản: 2,54 tỷ USD, tăng 20,7%; Hoa Kỳ: 1,97 tỷ USD, tăng mạnh 50%... so với một năm trước đó.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng: Trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng là 2,74 tỷ USD, tăng 14,8% so với tháng trước, nâng trị giá nhập khẩu trong 11 tháng/2016 lên 25,24 tỷ USD, tăng nhẹ 0,7% so với 11 tháng/2015. Khối doanh nghiệp FDI nhập khẩu 13,85 tỷ USD, giảm 11,6% trong khi khối doanh nghiệp trong nước nhập khẩu11,4 tỷ USD, tăng 21,1% so với cùng kỳ năm 2015.
Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam trong 11 tháng qua với trị giá là 8,27 tỷ USD, tăng 1,5%; tiếp theo là các thị trường: Hàn Quốc: 5,12 tỷ USD, tăng 9,5%;  Nhật Bản: 3,72 tỷ USD, giảm 10,7%; Đức: gần 1,2 triệu USD, tăng 9,1%... so với cùng kỳ năm trước.
Điện thoại các loại và linh kiện: Đạt kim ngạch nhập khẩu trong tháng 11/2016 là hơn 1,01 tỷ USD, tăng 0,4% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2016 đạt gần 9,56 tỷ USD, giảm 3,9% so với cùng kỳ năm trước.
Các thị trường cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam trong11 tháng /2016 chủ yếu gồm: Trung Quốc với gần 5,51 tỷ USD , giảm 14,6% so với cùngk kỳ; Hàn Quốc với kim ngạch gần 3,32 tỷ USD, tăng 16,1% so với cùng kỳ năm trước; ...
Nguyên phụ liệu (bao gồm: vải các loại;  nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy; xơ, sợi dệt cá lại; bông các loại): Đạt kim ngạch nhập khẩu trong tháng 11/2016 là gần 1,34 tỷ USD. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng trong 11 tháng/2016 đạt gần 16,17 tỷ USD, tăng 2,1% so với cùng kỳ năm trước.
Biểu đồ 5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu sang Việt Nam 11 tháng 2016

 
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Các thị trường cung cấp nhóm nguyên phụ liệu chủ yếu cho Việt Nam trong 11 tháng/2016 chủ yếu gồm: Trung Quốc với kim ngạch hơn 7,3 tỷ USD, tăng 4,5% so với cùng kỳ; Hàn Quốc với kim ngạch hơn 2,63 tỷ USD, tăng 2% so với cùng kỳ; Đài Loan đạt kim ngạch hơn 2,09 tỷ USD, tăng 2,4%; ...
Sắt thép các loại:  Nhập khẩu sắt thép trong tháng 11 là 1,46 triệu tấn, trị giá là 712 triệu USD, giảm 5,8% về lượng và giảm 2% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết tháng 11/2016, lượng sắt thép cả nước nhập về là 16,9 triệu tấn, tăng 22,5% về lượng. Đơn giá nhập khẩu sắt thép các loại bình quân trong 11 tháng/2016 giảm 13,1% nên trị giá nhập khẩu là 7,25 tỷ USD, chỉ tăng nhẹ 6,4% so với cùng kỳ năm 2015.
Sắt thép các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong 11 tháng qua từ Trung Quốc là 9,9 triệu tấn, tăng 18%; Nhật Bản: 2,44 triệu tấn, tăng 7%; Hàn Quốc: 1,69 triệu tấn tăng 6,5% so với 11 tháng/2015.
Xăng dầu các loại: Lượng nhập khẩu xăng dầu các loại trong tháng là gần 1,04 triệu tấn với trị giá nhập khẩu là gần 491 triệu USD, tăng 22,1% về lượng và tăng 23,6% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết 11 tháng/2016, cả nước nhập khẩu 10,6 triệu tấn với trị giá là 4,3 tỷ USD, tăng 16,9% về lượng nhưng giảm 12,7% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Xăng dầu các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong 11 tháng qua chủ yếu có xuất xứ từ: Singapo với 3,73 triệu tấn, tăng 8,6%; Malaysia: 2,83 triệu tấn, gấp 4 lần; Hàn Quốc: 1,6 triệu tấn, gấp 5 lần; Thái Lan: 1,24 triệu tấn, giảm 38,6%; Trung Quốc: 968 nghìn tấn, giảm 34,2% so với 11 tháng/2015.
TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN
VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 11 & 11 THÁNG NĂM 2016
 
Stt Chỉ tiêu Số sơ bộ
(A) (B) (C)
I Xuất khẩu hàng hoá (XK)  
1 I.1 Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 11/2016 (Triệu USD) 16.132
2 I.2 Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2016 so với tháng 10/2016 (%) 4,7
3 I.3 Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2016 so với tháng 11/2015 (%) 16,3
4 I.4 Tổng kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2016 (Triệu USD) 159.942
5 I.5 Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2016 so với cùng kỳ năm 2015 (%) 7,8
II Nhập khẩu hàng hoá (NK)  
6 II.1 Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2016 (Triệu USD) 16.375
7 II.2 Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 11/2016 so với tháng 10/2016 (%) 3,3
8 II.3 Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 11/2016 so với tháng 11/2015 (%) 19,6
9 II.4 Tổng kim ngạch nhập khẩu 11 tháng/2016 (Triệu USD) 156.962
10 II.5 Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 11 tháng/2016 so với cùng kỳ năm 2015 (%) 3,7
III Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)  
11 III.1 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2016 (Triệu USD) 32.507
12 III.2 Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 11/2016 so với tháng 10/2016 (%) 4
13 III.3 Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 11/2016 so với tháng 11/2015 (%) 17,9
14 III.4 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng/2016 (Triệu USD) 316.904
15 III.5 Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng/2016 so với cùng kỳ năm 2015 (%) 5,8
IV Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)  
16 IV.1 Cán cân thương mại tháng 11/2016 (Triệu USD) -243
17 IV.2 Cán cân thương mại 11 tháng/2016 (Triệu USD) 2.980

Các bài viết liên quan
chung kiểm tra (11/02/2014)
fffffff (11/02/2014)
Tuyển gấp nhân viên kinh doanh (11/02/2014)
ffff (11/02/2014)
uihhjkjkljkljkl (11/02/2014)
ffff (11/02/2014)
hhhh (11/02/2014)
hhhh (11/02/2014)
Tuyển nhân viên kinh doanh (11/02/2014)
Tuyển nhân viên kinh doanh (11/02/2014)
Tuyển nhân viên kinh doanh (11/02/2014)
Tuyển nhân viên kinh doanh (11/02/2014)
7 đơn vị Hải quan thu trăm tỷ từ kiểm tra sau thông quan (11/02/2014)
Tiếp tục thí điểm cơ chế chuyển khẩu hàng tiêu dùng về ICD Mỹ Đình (11/02/2014)
Việt Nam dự kiến xuất khẩu 3 triệu tấn gạo sang Philippines (11/02/2014)
Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 12/2016 (từ ngày 01/12 đến ngày 15/12/2016) (11/02/2014)
Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 12/2016 (từ ngày 01/12 đến ngày 15/12/2016) (11/02/2014)
Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 11/2016 (từ ngày 01/11 đến ngày 15/11/2016) (11/02/2014)
Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2016 (11/02/2014)
Đến 15-6: Xuất siêu 1,45 tỷ USD (11/02/2014)
Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ ngày 16/06/2014 đến ngày 30/06/2014 (11/02/2014)
Từ 01/9/2014, thực hiện quy định mới về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ cũ (11/02/2014)
Đến 15-7: Xuất siêu 1,39 tỷ USD (11/02/2014)
XNK gỗ tăng mạnh trong 7 tháng đầu năm (11/02/2014)
Điểm tin kinh tế, tài chính, thương mại ngày 12/8/2014 (11/02/2014)
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Đức tăng nhẹ (11/02/2014)
Việt Nam đứng đầu thị trường cung cấp tôm cho Hàn Quốc (11/02/2014)
Trung Quốc là nước nhập khẩu rau quả lớn nhất của Việt Nam (11/02/2014)
Quy định về thủ tục thông quan nhập khẩu vào Nam Phi (11/02/2014)
Tự chủ kinh tế: Cạnh tranh bằng giá rẻ là tự sát (11/02/2014)
Hàng hóa thế giới sáng 20/6: Dầu và vàng tăng mạnh (11/02/2014)
Châu Á: Giá gạo Thái lan thấp hấp dẫn khách hàng, Indonesia tìm mua gạo (11/02/2014)
Nhập siêu tháng 6 ước khoảng 200 triệu USD (11/02/2014)
Thúc đẩy xuất khẩu: Đa dạng hóa thị trường (11/02/2014)
Xuất khẩu thuận lợi nhờ điều chỉnh tỷ giá (11/02/2014)
Những nhóm hàng xuất khẩu chính 5 tháng năm 2014 (11/02/2014)
Nhà nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tìm đến Việt Nam (11/02/2014)
Thương mại Việt Nam – Cô-lôm-bi-a tăng nhanh (11/02/2014)
Tăng trưởng kinh tế của Ô-xtơ-rây-li-a sẽ tiếp tục chậm lại trong hai năm tới (11/02/2014)
Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 4 và 4 tháng năm 2014 (11/02/2014)
Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 05 (từ ngày 01/05 đến ngày 15/05/2014 (11/02/2014)
Số liệu mới nhất về xuất nhập khẩu,nhập siêu 5 tháng qua của Tổng cục Hải quan cho thấy, xuất khẩu cao hơn, nhập siêu thấp hơn so với ước tính trước đây. (11/02/2014)
5 tháng đầu năm, lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa đạt được sự vượt trội ở 10 góc độ, qua đó đánh giá sơ bộ khả năng xuất khẩu cả năm 2014. (11/02/2014)
Các hiệp định FTA tạo động lực thu hút FDI (11/02/2014)
Việt Nam xuất siêu sang Australia 410 triệu USD (11/02/2014)
11 tòa nhà chọc trời “đỉnh” nhất thế giới 2014 (11/02/2014)
Những CEO xanh (11/02/2014)
Hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc tăng mạnh (11/02/2014)
Doanh nghiệp dệt may nước ngoài ồ ạt đến Việt Nam đón đầu TPP (11/02/2014)
Tỷ giá dự báo ổn định đến hết năm (11/02/2014)
Hà Nội lọt vào tốp 10 điểm đến ưa thích nhất thế giới (11/02/2014)
Hàng hóa Thế giới sáng 11/4: Dầu giảm, vàng và cà phê tăng (11/02/2014)
Đề xuất một số biện pháp nâng sản lượng vận tải hàng hóa (11/02/2014)
Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam và châu Mỹ đạt 38 tỷ USD năm 2013 (11/02/2014)
Việt Nam - Châu Phi: Tiềm năng hợp tác kinh tế - thương mại (11/02/2014)
27 thị trường xuất khẩu và 17 thị trường nhập khẩu của Việt Nam đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD trong năm 2013 (11/02/2014)
10.869 doanh nghiệp thành lập mới trong 2 tháng đầu năm (11/02/2014)
Năm 2014: Kỳ vọng vào chu kỳ tăng trưởng mới (11/02/2014)
Thiếu container rỗng tại các cảng biển : Nhiều cảng bằng thừa... (11/02/2014)
Tổng quan xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam theo châu lục, theo khu vực thị trường và theo thị trường năm 2013 (11/02/2014)
Xuất khẩu năm 2014: Nhiều tín hiệu khả quan (11/02/2014)
Công nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu (11/02/2014)
Vấn nạn “rút ruột” container: Mất hàng mất luôn uy tín (11/02/2014)
Thủ tục nhập khẩu và bán đồ uống có cồn tại Nhật Bản (11/02/2014)
Các luật pháp liên quan khi nhập khẩu và bán hàng tại Nhật Bản (11/02/2014)
Một số lưu ý khi xuất khẩu thực phẩm sang thị trường EU - Phần 1 (11/02/2014)
Một số lưu ý khi xuất khẩu thực phẩm sang thị trường EU - Phần 2 (11/02/2014)
Một số lưu ý khi xuất khẩu thực phẩm sang thị trường EU - Phần 3 (11/02/2014)
Một vài nét về xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản năm 2013, cập nhật năm 2014 (11/02/2014)
Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 02 (từ ngày 01/02 đến ngày 15/02/2014) (11/02/2014)
Số liệu mới nhất về xuất nhập khẩu (11/02/2014)
Đánh thuế tiêu thụ mặt hàng thuốc lá cần cân nhắc (11/02/2014)
Vận tải hàng hóa bằng hàng không đang phát triển (11/02/2014)
Xăng tăng giá nhưng van chuyen hang hoa không điều chỉnh giá (11/02/2014)
9 bước bảo vệ bạn khỏi gian lận trong thanh toán ngoại thương (11/02/2014)
GSP tạo đà cho xuất khẩu vào EU (11/02/2014)
Thủ tục nhập khẩu hàng thực phẩm vào Nhật Bản (11/02/2014)
Vận chuyển hàng hóa bằng tàu hỏa (11/02/2014)
Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển (11/02/2014)
Vận chuyển ô tô, xe máy bằng tàu hỏa (11/02/2014)
Doanh nghiệp vận tải sẽ được tạo điều kiện (11/02/2014)
Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 10/2016 (11/02/2014)
Nhiều điểm mới trong quy định miễn thuế theo định mức (11/02/2014)
Bộ Tài chính bãi bỏ nhiều thủ tục hải quan đã hết hiệu lực (11/02/2014)
T​ình hình trao đổi thương mại hàng hóa Việt Nam và các quốc gia G20 7 tháng từ đầu năm 2016 (11/02/2014)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hàng hóa từ Lào (11/02/2014)
THỦ TỤC XIN NỢ CO VÀ HOÀN THUẾ (11/02/2014)
Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 8/2016 (từ ngày 01/8 đến ngày 15/8/2016) (11/02/2014)
QUY TRÌNH ĐÒI AIRLINE BỒI THƯỜNG TRONG TRƯỜNG HỢP HÀNG MẤT (11/02/2014)
THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CŨ - ĐÃ QUA SỬ DỤNG - QUY ĐỊNH MỚI ÁP DỤNG KỂ TỪ NGÀY 01/07/2016. (11/02/2014)
Nguyên liệu dược nhập khẩu phải khai báo hóa chất (11/02/2014)
VGM Là Gì? VGM – Verified Gross Mass (11/02/2014)
BẢY THÁNG, XUẤT SIÊU 1,8 TỶ USD (11/02/2014)
XUẤT KHẨU LƯỢNG LỚN XOÀI SANG ÚC (11/02/2014)
XUẤT KHẨU RAU QUẢ CÒN NHIỀU CƠ HỘI (11/02/2014)
KIM NGẠCH HÀNG HÓA XUẤT KHẨU 7 THÁNG ƯỚC TÍNH ĐẠT 96,83 TỶ USD (11/02/2014)
VIỆT NAM XUẤT KHẨU ĐIỆN THOẠI KHẮP THẾ GIỚI, THU HÀNG TỶ USD (11/02/2014)
Gỡ vướng cho doanh nghiệp xuất khẩu quả vải bằng đường hàng không (11/02/2014)
Mùa vải 2016, sẵn sàng chờ xuất khẩu (11/02/2014)
Thông quan hàng hóa nằm trong danh mục phải dán nhãn năng lượng (11/02/2014)

Hỗ trợ trực tuyến 24/7

Hotline 1: 0986 507 879

Hotline 2: 0986 507 879

  • Mr. Jackie: jackie@logixvn.com
  • Mr. John: hocpt@logixvn.com
Bản quyền thuộc về Công ty cổ phần giao nhận Logix

Thiết kế website - xây dựng website bởi Tất Thành